1Thu nhập chính (HĐLĐ từ 3 tháng)
Chỉ tính phần chịu thuế: không gồm tiền làm thêm giờ/ban đêm phần trả cao hơn, ăn trưa ≤ 1,2 tr/tháng, công tác phí, trang phục ≤ 5 tr/năm…
Thu nhập không đều? Chỉnh lương từng tháng
Bảng được điền tự động từ lương tháng ở trên. Sửa ô nào thì ô đó giữ giá trị riêng.
| Tháng | Lương gross chịu thuế |
|---|
2Gia cảnh & bảo hiểm
3Thu nhập từ nơi khác chưa có›
Nơi thứ hai có HĐLĐ từ 3 tháng (khấu trừ theo biểu lũy tiến)
Có từ 2 nơi trả lương theo HĐLĐ → không được ủy quyền, phải tự quyết toán. Giảm trừ bản thân chỉ tính 1 lần cho cả năm.
4Giảm trừ bổ sung khi tự quyết toán chưa có›
Y tế và giáo dục của bản thân + ngưới phụ thuộc, cần hóa đơn ghi đúng tên, không được nguồn khác chi trả; y tế thêm Bảng kê chi phí KCB. Muốn trừ các khoản này thì phải tự quyết toán (khoản 3 Điều 51 NĐ 253/2026).
Bạn có phải quyết toán không?
Tóm tắt cả năm
Thuế theo từng bậc (biểu năm 5 bậc)
| Bậc | Thu nhập tính thuế/năm | Thuế suất | Thuế |
|---|
Thuế tạm khấu trừ từng tháng (ước tính)
| Tháng | Thu nhập | BH | TNTT | Thuế |
|---|
Biểu thuế lũy tiến 5 bậc — tính theo năm
Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 (hiệu lức 1/7/2026) quy định biểu thuế 5 bậc và mức giảm trừ mới áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công từ kỳ tính thuế 2026, tức cả năm dương lịch 2026. Khi quyết toán, thu nhập cả năm được cộng dồn và áp biểu năm (= biểu tháng × 12).
| Bậc | Thu nhập tính thuế / năm | Tương đương / tháng | Thuế suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 120 triệu | Đến 10 triệu | 5% |
| 2 | Trên 120 – 360 triệu | Trên 10 – 30 triệu | 10% |
| 3 | Trên 360 – 720 triệu | Trên 30 – 60 triệu | 20% |
| 4 | Trên 720 – 1.200 triệu | Trên 60 – 100 triệu | 30% |
| 5 | Trên 1.200 triệu | Trên 100 triệu | 35% |
Các khoản được trừ trước khi tính thuế (kỳ 2026)
| Khoản | Mức 2026 | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giảm trừ bản thân | 15,5 triệu/tháng = 186 triệu/năm | Khi quyết toán được tính đủ 12 tháng dù chỉ làm vài tháng trong năm |
| Mỗi ngưới phụ thuộc | 6,2 triệu/tháng | Tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng; ngưới phụ thuộc có thu nhập bình quân ≤ 3 triệu/tháng (nâng từ 1 triệu) |
| Bảo hiểm bắt buộc | BHXH 8% + BHYT 1,5% + BHTN 1% | Trần BHXH/BHYT: 46,8 triệu (T1–T6/2026), 50,6 triệu (từ 1/7/2026); trần BHTN: 20 × lương tối thiểu vùng |
| Hưu trí tự nguyện, hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ | Tối đa 3 triệu/tháng (36 triệu/năm) | Nâng từ 1 triệu; tính chung cả phần công ty đóng cho bạn (Điều 46 NĐ 253) |
| Chi khám chữa bệnh | Tối đa 23 triệu/năm | Mới. Cơ sở y tế trong nước, thuộc danh mục BHYT chi trả; cần hóa đơn + Bảng kê chi phí KCB |
| Chi giáo dục – đào tạo | Tối đa 24 triệu/năm | Mới. Học phí mầm non → đại học, giáo dục nghề, kỹ năng chuyên môn tại cơ sở trong nước |
| Từ thiện, nhân đạo, khuyến học | Theo thực tế | Đóng góp cho tổ chức được phép, có chứng từ hợp lệ |
Y tế + giáo dục tối đa 47 triệu/năm, cho cả bản thân và ngưới phụ thuộc; hóa đơn phải ghi tên ngưới nộp thuế hoặc ngưới phụ thuộc và không được nguồn khác (BHYT, công ty…) chi trả. Muốn trừ các khoản Điều 49 NĐ 253 thì phải tự quyết toán, không ủy quyền công ty được.
Những con số mới của mùa quyết toán 2026
| Nội dung | Trước 1/7/2026 | Từ 1/7/2026 |
|---|---|---|
| Ngưỡng khấu trừ 10% thu nhập vãng lai (không HĐLĐ / HĐLĐ < 3 tháng) | Từ 2 triệu/lần | Từ 5 triệu/lần (Điều 50 NĐ 253) |
| Thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10% không phải quyết toán nếu bình quân | ≤ 10 triệu/tháng | ≤ 15 triệu/tháng (Điều 51 NĐ 253) |
| Phải nộp thêm ≤ 50.000 đ | Miễn thuế, không cần nộp hồ sơ | Vẫn miễn thuế nhưng phải nộp tờ khai để cơ quan thuế có căn cứ miễn (NĐ 252, Công văn 5061/CT-CS) |
| Nộp thừa ≤ 50.000 đ | Được hoàn nếu đề nghị | Bù trừ vào kỳ sau, không hoàn |
| Hạn công ty quyết toán thay | Ngày cuối tháng thứ 3 sau năm dương lịch → 31/3/2027 | |
| Hạn cá nhân tự quyết toán | Ngày cuối tháng thứ 4 → 30/4/2027 (trùng nghỉ lễ thì lùi sang ngày làm việc kế tiếp; Điều 10 NĐ 252) | |
| Mẫu tờ khai | 02/QTT-TNCN (cá nhân), 05/QTT-TNCN (tổ chức), 08/UQ-QTT-TNCN (giấy ủy quyền) — Thông tư 89/2026/TT-BTC | |
Ai được ủy quyền, ai phải tự làm?
Được ủy quyền công ty quyết toán thay
- Chỉ có một nguồn lương theo HĐLĐ từ 3 tháng và đang làm việc ở đó vào thời điểm quyết toán (kể cả không đủ 12 tháng, kể cả điều chuyển do sáp nhập/chia tách).
- Hoặc như trên cộng thu nhập vãng lai nơi khác bình quân ≤ 15 triệu/tháng đã khấu trừ 10% và không yêu cầu quyết toán phần này.
Phải tự quyết toán với cơ quan thuế
- Có số thuế phải nộp thêm, hoặc nộp thừa muốn hoàn / bù trừ, mà không đủ điều kiện ủy quyền (2 nơi trả lương theo HĐLĐ, đã nghỉ việc, vãng lai > 15 triệu/tháng…).
- Muốn giảm trừ y tế, giáo dục (và các khoản Điều 49 NĐ 253) hoặc xin giảm thuế do thiên tai, bệnh hiểm nghèo.
- Ngưới nước ngoài kết thúc HĐLĐ tại VN: quyết toán trước khi xuất cảnh (tối đa 45 ngày).
Không bắt buộc quyết toán
- Thuế phải nộp nhỏ hơn số đã khấu trừ mà không muốn hoàn (bạn đang cho ngân sách “giữ hộ” tiền — nên làm để nhận hoàn).
- Phần thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10%, bình quân ≤ 15 triệu/tháng.
- Phần phí bảo hiểm nhân thọ/không bắt buộc có tích lũy do công ty mua mà đã khấu trừ 10%.
Vì sao cuối năm thưởng được hoàn?
Hàng tháng công ty tạm khấu trừ theo biểu tháng trên thu nhập của riêng tháng đó. Tháng có thưởng Tết bị đẩy lên bậc cao; tháng không làm việc thì không được dùng giảm trừ. Cuối năm, toàn bộ thu nhập được cộng dồn và chia đều theo biểu năm, giảm trừ bản thân luôn được tính đủ 12 tháng → thuế cả năm thướng thấp hơn tổng đã khấu trừ. Ngược lại, ai có thu nhập ở nơi thứ hai chưa bị khấu trừ đủ (hoặc 10% vãng lai thấp hơn thuế suất biên của mình) sẽ phải nộp thêm.
Công thức quyết toán
Công thức rút gọn thuế năm theo bậc: 5%·T (≤ 120 tr) · 10%·T − 6 tr · 20%·T − 42 tr · 30%·T − 114 tr · 35%·T − 174 tr (> 1.200 tr).
Ví dụ kiểm chứng
Lương gross 40 triệu/tháng đủ 12 tháng, thưởng Tết 80 triệu nhận tháng 2, không ngưới phụ thuộc, đóng BH trên lương gross, vùng I.
| Bước | Số tiền |
|---|---|
| Tháng thưởng: bảo hiểm 4,2 tr; thu nhập tính thuế 40 + 80 − 4,2 − 15,5 = 100,3 tr; thuế tháng = 35%×100,3 − 14,5 | 20.605.000 đ |
| 11 tháng còn lại: TNTT 20,3 tr/tháng → thuế 1,53 tr/tháng (khớp ví dụ công cụ Gross ⇄ Net) | 16.830.000 đ |
| Tổng thuế công ty đã khấu trừ | 37.435.000 đ |
| Thu nhập cả năm 560 tr − BH 50,4 tr − giảm trừ 186 tr = TNTT năm 323,6 tr → thuế năm = 10%×323,6 − 6 | 26.360.000 đ |
| Được hoàn | 11.075.000 đ |
Bạn có thể nhập đúng bộ số này vào tab “Tính quyết toán” để đối chiếu.
Ba tình huống hay gặp
- Làm không đủ 12 tháng (mới ra trưởng, nghỉ giữa năm): mọi tháng không có lương vẫn được 15,5 triệu giảm trừ khi quyết toán → gần như luôn được hoàn. Đã nghỉ việc thì phải tự làm, công ty cũ không quyết toán thay.
- Freelancer / cộng tác viên bị khấu trừ 10%: nếu tổng thu nhập năm sau giảm trừ rơi vào bậc 5% hoặc không chịu thuế, gộp vào quyết toán sẽ được hoàn phần lớn 10% đã bị giữ.
- Lương cao + vãng lai: thuế suất biên 20–35% > 10% đã khấu trừ → gộp vào sẽ phải nộp thêm. Nếu bình quân ≤ 15 triệu/tháng bạn được phép không gộp; công cụ tự so sánh hai phương án.
Cách nộp
- Xin chứng từ khấu trừ thuế (điện tợ theo NĐ 254/2026) từ mọi nơi trả thu nhập; kiểm tra ngưới phụ thuộc đã đăng ký trước 31/12/2026.
- Mở eTax Mobile hoặc Cổng Dịch vụ công → tờ khai 02/QTT-TNCN. Hệ thống tự gợi ý số liệu từ tất cả nguồn đã khai; đối chiếu, bổ sung hóa đơn y tế/giáo dục nếu có.
- Điền tài khoản ngân hàng nhận hoàn. Hồ sơ đủ điều kiện được hoàn tự động (Quyết định 108/QĐ-TCT), thướng trong vài ngày làm việc.
- Phải nộp thêm: nộp trước hạn 30/4/2027 để tránh tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Thưởng Tết, lương tháng 13 có bị tính thuế không? Tính vào năm nào?
Có — là thu nhập từ tiền lương, tiền công, tính vào tháng thực nhận. Thưởng Tết 2026 chi trả tháng 1–2/2026 thuộc kỳ tính thuế 2026, kể cả khi đó là thưởng cho kết quả năm 2025. Thưởng bằng hiện vật cũng chịu thuế theo giá trị.
Công ty đã khấu trừ rồi, sao cuối năm vẫn có chênh lệch?
Khấu trừ hàng tháng chỉ là tạm nộp. Tháng nhận thưởng bị áp bậc cao hơn mức bình quân năm, tháng không có lương thì chưa dùng giảm trừ. Quyết toán cộng dồn cả năm nên “chạy lại” thuế theo biểu năm và trả lại phần đã khấu trừ thừa — hoặc thu thêm nếu có nguồn chưa khấu trừ đủ.
Chỉ làm 7 tháng trong năm thì giảm trừ bản thân tính bao nhiêu tháng?
Đủ 12 tháng (186 triệu) khi bạn thực hiện quyết toán, dù công ty chỉ trừ 7 tháng khi tạm khấu trừ. Đây là lý do ngưới đi làm giữa năm hầu như luôn được hoàn. Ngưới phụ thuộc thì tính theo số tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Thu nhập vãng lai đã bị trừ 10%, có nên gộp vào quyết toán?
Nếu bình quân ≤ 15 triệu/tháng, bạn được chọn. Gộp có lợi khi thuế suất biên cả năm của bạn dưới 10% (thu nhập tính thuế ≤ 120 triệu/năm hoặc không chịu thuế). Nếu đang ở bậc 20–35%, không gộp sẽ đỡ phải nộp thêm. Trên 15 triệu/tháng thì bắt buộc gộp.
Muốn trừ tiền học của con và viện phí của mẽ thì cần gì?
Con và mẽ phải là ngưới phụ thuộc đã đăng ký. Hóa đơn ghi tên bạn hoặc ngưới phụ thuộc, cơ sở trong nước; viện phí phải thuộc danh mục BHYT chi trả và có Bảng kê chi phí KCB; phần đã được BHYT hay bảo hiểm khác thanh toán không được tính. Trần 24 triệu (giáo dục) và 23 triệu (y tế) mỗi năm, và bạn phải tự quyết toán.
Nộp thêm dưới 50.000 đ có cần làm gì không?
Vẫn được miễn số thuế đó, nhưng từ 1/7/2026 bạn phải nộp tờ khai quyết toán để cơ quan thuế có căn cứ xác định miễn (khác quy định cũ là không cần nộp hồ sơ). Nộp thừa ≤ 50.000 đ thì bù trừ sang kỳ sau thay vì hoàn.
Thu nhập từ cho thuê nhà, chứng khoán, trúng thưởng có gộp vào đây không?
Không. Công cụ chỉ cho thu nhập từ tiền lương, tiền công. Các loại thu nhập khác tính thuế theo tỷ lệ riêng từng lần phát sinh, không cộng vào biểu lũy tiến và không nằm trong tờ khai 02/QTT-TNCN.
Ai không dùng được công cụ này?
Cá nhân không cư trú (thuế 20% toàn phần, không quyết toán), ngưới có thu nhập từ kinh doanh, ngưới xin giảm thuế do thiên tai/bệnh hiểm nghèo. Kết quả mang tính tham khảo; số chính thức là số trên tờ khai gợi ý của eTax Mobile sau khi đối chiếu chứng từ.